Mô hình dữ liệu quan hệ là gì

Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Data Model) gọi tắt là mô hình quan hệ, do Edga Frank Codd đề xuất năm 1970. Nền tảng lý thuyết:

Mô hình dữ liệu quan hệ được xây dựng dựa trên đối tượng cơ bản là các quan hệ (bảng), các thuộc tính và các ràng buộc –> dùng để thể hiện mô hình dữ liệu hiện thực.

Cấu trúc:

  • Dữ liệu được thể hiện trong các bảng, mỗi bảng thể hiện thông tin về một chủ thể (hàng, cột)
  • Mỗi hàng biểu thị cho một cá thể, gồm một bộ các giá trị tương ứng các cột
  • Các cột biểu thị các thuộc tính của chủ thể, tên cột là tên của thuộc tính.

Thao tác dữ liệu:

  • Cập nhật dữ liệu: thêm/xoá/sửa các bản ghi
  • Tìm kiếm: truy vấn dữ liệu thông qua cá thao tác trên dữ liệu

Ràng buộc dữ liệu:

  • Dữ liệu trong bảng phải thoả  mãn các ràng buộc.

Các khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ

Lược đồ quan hệ (Relation Schema) là mô tả các cột (thuộc tính), kí hiệu là R(A1, A2,…, An). Ví dụ: Employee (first_name, last_name, date_of_birth, address ).

Mỗi thuộc tính của quan hệ có một Miền giá trị (domain), kí hiệu là dom(Ai).

Bậc của quan hệ là số thuộc tính của lược đồ quan hệ tương ứng.

Trạng thái quan hệ (Relation state) của một lược đồ quan hệ R(A1, A2,…,An) là một tập các Bộ dữ liệu  n giá trị r={t1, t2,…, tn}. Kí hiệu là r(R).

Bộ dữ liệu (Tuple) là danh sách có thứ tự n giá trị t=<V1, V2,…, Vn>, trong đó Vi là một giá trị thuộc miền dom(Ai) hoặc giá trị null (null là chưa biết hoặc không tồn tại).

Cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu quan hệ là CSDL được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan hệ , có các đặc trưng sau:

  • Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với quan hệ khác
  • Các bộ là phân biệt và không quan trọng thứ tự
  • Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và không quan trọng thứ tự
  • Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp

 

 

Comments
←[Nhập môn Data Warehouse] Datamart Nhập môn Data Warehouse] Các ...→